Android – Tạo project Android


Được đăng vào ngày 06/05/2016 | 0 bình luận
Android – Tạo project Android
Đánh giá bài viết

Một project Android sẽ chứa những file cần thiết dành cho một ứng dụng Android.

Tạo project trong Android Studio

Tạo project trong Android Studio rất đơn giản, chỉ cần vào File→New Project. Sau đó chúng ta thiết lập các thông số cho project:

  • Application Name: tên project, mình đặt là My First App
  • Company domain: đây là tên sẽ được chèn vào trước tên package
  • Package name: đây là tên package cho project, mình đặt com.phocode
  • Project location: đường dẫn đến thư mục chứa project
  • Select the form factors your app will run on: chọn Phone and Tablet
  • Minimum SDK: chọn API 8 nếu bạn đã cài phiên bản Android 2.2 (Froyo) trong SDK Manager, không thì bạn chọn API thấp nhất hiện có trong SDK Manager. Đây là phiên bản Android thấp nhất mà ứng dụng của bạn hỗ trợ.
  • Add an Activity to Mobile: chọn Empty Activity
  • Activity NameLayout Name: đặt tên file Activity là file layout, bạn có thể để mặc định

Cuối cùng nhấn Finish.

Tạo project từ dòng lệnh

Nếu bạn không cài Android Studio mà chỉ cài bộ SDK thôi thì bạn có thể tạo project từ dòng lệnh như sau:

C:\Project\Android\MyFirstApp>android create project --target android-8 --name MyFirstApp 
--path . --activity MainActivity --package com.phocode
Created directory C:\Project\Android\src\com\phocode
Added file C:\Project\Android\src\com\phocode\MainActivity.java
Created directory C:\Project\Android\res
Created directory C:\Project\Android\bin
Created directory C:\Project\Android\libs
Created directory C:\Project\Android\res\values
Added file C:\Project\Android\res\values\strings.xml
Created directory C:\Project\Android\res\layout
Added file C:\Project\Android\res\layout\main.xml
Created directory C:\Project\Android\res\drawable-hdpi
Created directory C:\Project\Android\res\drawable-mdpi
Created directory C:\Project\Android\res\drawable-ldpi
Added file C:\Project\Android\AndroidManifest.xml
Added file C:\Project\Android\build.xml
Added file C:\Project\Android\proguard-project.txt

Lệnh android create project sẽ tạo một project Android tại thư mục hiện hành trong Command Prompt. Tham số target là phiên bản SDK thấp nhất, name là tên project, path là đường dẫn đến thư mục tạo project, ở đây dấu chấm có nghĩa là đường dẫn chỉ đến thư mục hiện tại, package là tên package, activity là tên file Activity được tạo ra.

Project được tạo ra cho dù là từ Android Studio hay từ dòng lệnh cũng đều có các thư mục và file cơ bản sau đây:

bin/
libs/
res/
src/
AndroidManifest.xml  
ant.properties
build.xml
local.properties
proguard-project.txt
project.properties    

Trong đó file AndroidManifest.xml sẽ mô tả các tính chất của chương trình. Các file .java sẽ nằm trong thư mục src/. Các file tài nguyên như file XML, file ảnh… sẽ nằm trong thư mục res/. Các file apk sau khi được tạo ra sẽ nằm trong thư mục bin/. Thư mục libs/ chứa các thư viện hỗ trợ. Hai file ant.propertiesbuild.xml là các file Ant dùng cho việc biên dịch project. Cuối cùng là file local.propertiesproject.properties lưu các đặc tính của project.

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<manifest xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" package="com.phocode" android:versionCode="1" android:versionName="1.0">
    <application android:label="@string/app_name" android:icon="@drawable/ic_launcher">
        <activity android:name="MainActivity" android:label="@string/app_name">
            <intent-filter>
                <action android:name="android.intent.action.MAIN" />
                <category android:name="android.intent.category.LAUNCHER" />
            </intent-filter>
        </activity>
    </application>
</manifest>

File AndroidManifest.xml lưu trữ các thông tin về project mà chúng ta đã tạo, như tên package, tên file Activity… Hai chuỗi @string/app_name@drawable/ic_launcher là các giá trị tài nguyên được lưu trong các file tài nguyên trong thư mục res/, chúng ta sẽ tìm hiểu sau. Thẻ <intent-filter> nằm bên trong thẻ <activity> khai báo các công việc mà Activity có thể thực hiện, trong đó có một thẻ <action> và một thẻ <category>, cả 2 thẻ này cho biết Activity này là Activity chính được chạy khi ứng dụng chạy.

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<resources>
    <string name="app_name">MainActivity</string>
</resources>

File strings.xml nằm bên trong thư mục res/values định nghĩa các giá trị chuỗi được sử dụng trong ứng dụng. Có thể hiểu đây giống như các biến toàn cục/hằng số được định nghĩa trước vậy. Thẻ <string> sẽ định nghĩa một biến với tên nằm trong thuộc tính name. Mặc định mỗi project Android được tạo ra sẽ có một biến tên là app_name có giá trị là tên Activity mà chúng ta tạo ra.

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<LinearLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" android:orientation="vertical" android:layout_width="fill_parent" android:layout_height="fill_parent" >
<TextView android:layout_width="fill_parent" android:layout_height="wrap_content" android:text="Hello World, MainActivity" />
</LinearLayout>

File main.xml nằm trong thư mục res/layout. File này định nghĩa giao diện cho một Activity. Khi chạy ứng dụng thì giao diện này sẽ được gọi từ phương thức onCreate().

package com.phocode;

import android.app.Activity;
import android.os.Bundle;

public class MainActivity extends Activity
{
    /** Called when the activity is first created. */
    @Override
    public void onCreate(Bundle savedInstanceState)
    {
        super.onCreate(savedInstanceState);
        setContentView(R.layout.main);
    }
}

File MainActivity.java sẽ tạo một Activity trong phương thức onCreate() như đã nói ở trên. Mặc định phương thức này sẽ thiết lập giao diện ứng dụng là file main.xml với phương thức setContentView().

Chạy chương trình từ Android Studio

Để biên dịch và chạy ứng dụng android thì chúng ta bật máy ảo lên hoặc kết nối máy thật vào máy tính thông qua cổng USB rồi bấm nút Run có biểu tượng hình tam giác màu xanh lá cây. Android Studio sẽ hiển thị một hộp thoại cho chúng ta chọn danh sách các thiết bị có thể chạy.

Lưu ý là nếu bạn chạy trên thiết bị thật thì bạn phải bật chế độ USB Debugging trên máy thật bằng cách vào Settings → General → Developer options và check vào dòng USB Debugging. Nếu máy bạn không có tùy chọn Developer options thì tức là chế độ này đã bị ẩn, bạn phải vào Settings → About phone → Software information rồi tìm đến dòng Build number và nhấp vào đó 7 lần, sau đó tùy chọn Developer options sẽ hiện ra.

Screenshot_2016-05-05-21-18-32

Chạy chương trình từ dòng lệnh

Để có thể biên dịch và chạy từ dòng lệnh thì bạn phải tải thêm trình ant tại địa chỉ http://ant.apache.org/bindownload.cgi, sau đó giải nén và thêm đường dẫn đến thư mục bin trong thư mục ant mà bạn vừa giải nén vào biến môi trường Path.

C:\Project\Android>ant debug install

Sau đó chạy lệnh ant debug install tại thư mục chứa project để dịch chương trình. Lệnh này sẽ biên dịch và tạo ra file có tên là <tên project>-debug.apk tại thư mục bin/, ở đây là file MyFirstApp-debug.apk do chúng ta đặt tên project là MyFirstApp.

C:\Project\Android>adb devices
List of devices attached
LGD325f7d0c658  device

Để chạy ứng dụng thì chúng ta tìm các máy Android hiện đang kết nối với máy tính. Hiện tại ở đây mình sử dụng máy thật để chạy, lệnh adb devices liệt kê máy mình có tên là “LGD325f7d0c658”.

C:\Project\Android>adb install -r bin/MyFirstApp-debug.apk

Lệnh adb install <tên file apk> sẽ cài file apk vào thiết bị để chạy, tham số -r cho biết nếu trên máy đã tồn tại ứng dụng rồi thì ghi đè lên. Nếu lệnh adb devices liệt kê ra nhiều thiết bị tức là hiện tại máy bạn có nhiều thiết bị android kết nối đến, thì trong lệnh adb install bạn phải chỉ ra cả tên thiết bị đó nữa bằng tham số -s phía sau lệnh adb, ví dụ adb -s "LGD325f7d0c658" install -r bin/MyFirstApp-debug.apk.

Screenshot_2016-05-06-14-35-05

Thế là xong, bạn có thể thấy project đã được cài trên máy mình và có thể nhấp vào đó để chạy.

Screenshot_2016-05-06-14-32-19

 







Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *