Ruby – Luồng điều khiển


Được đăng vào ngày 28/04/2016 | 0 bình luận
Ruby – Luồng điều khiển
5 (100%) 3 votes

Các câu lệnh điều khiển chịu trách nhiệm điều khiển luồng chương trình chạy trong Ruby. Các câu lệnh điều khiển bao gồm 2 loại câu lệnh cơ bản là câu lệnh điều kiện và vòng lặp. Câu lệnh điều kiện là các câu lệnh có tác dụng thực hiện các câu lệnh khác nhau tùy theo từng điều kiện khác nhau. Vòng lặp là khối lệnh có tác dụng thực hiện các câu lệnh lặp đi lặp lại nhiều lần.

Khi một chương trình chạy thì các câu lệnh sẽ được thực hiện tuần tự từ trên xuống dưới.

Câu lệnh điều kiện if

Từ khóa if được dùng để kiểm tra xem một biểu thức có đúng hay không. Nếu đúng thì thực thi một câu lệnh hoặc một khối lệnh, một khối lệnh phải được đặt trước từ khóa end.

puts "Enter a number: "
num = gets.to_i

if num > 0 then

    puts "num variable is positive"
    puts "num variable equals to #{num}"
end

Phương thức gets.to_i sẽ đọc một chuỗi được nhập từ bàn phím và chuyển thành số nguyên rồi gán vào biến num, sau đó câu lệnh if kiểm tra xem nếu biến num lớn hơn 0 thì in các chuỗi text ra màn hình.

Enter a number: 4
num variable is positive
num variable equals to 4

Chúng ta có thể sử dụng từ khóa else để thực thi một khối lệnh khác nếu biểu thức trong if là sai:

age = 17

if age > 18
    puts "Adult"
else
    puts "Not Adult"
end

Trong ví dụ trên chúng ta có biến age là 17, câu lệnh if kiểm tra xem nếu biến age > 18 thì in ra chuỗi “Adult”, ngược lại thì in ra chuỗi "Not Adult".

Not Adult

Ngoài ra chúng ta còn có thể dùng từ khóa elseif để thực hiện kiểm tra nhiều biểu thức khác nhau:

print "Enter a number: "

num = gets.to_i

if num < 0 
    puts "#{num} is negative" 
elsif 
    num == 0 puts "#{num} is zero" 
elsif num > 0
   puts "#{num} is positive"
end

Trong ví dụ trên chúng ta cho nhận một số được nhập từ bàn phím và in ra chuỗi string tương ứng với từng trường hợp số đó bé hơn 0, bằng 0 hoặc lớn hớn 0.

Câu lệnh điều kiện case

Câu lệnh case có tác dụng lựa chọn các câu lệnh để thực thi dựa vào điều kiện đặt ra, do đó câu lệnh case cũng có tác dụng tương tự như câu lệnh if..elseif vậy. Cú pháp:

case <biến>                                                                                     when <giá trị>                                                                             else                                                                                 end

Bên trong khối lệnh case..end là các từ khóa whenelse, theo sau các từ khóa when là các giá trị, Khi chạy, Ruby sẽ so sánh biến theo sau từ khóa case với từng giá trị ở từng từ khóa when, nếu trùng tại đâu thì chạy câu lệnh phía sau từ khóa when đó, nếu không có từ khóa when nào khớp thì chạy câu lệnh mặc định sau từ khóa else.

print "Enter a domain: "

domain = gets.chomp

case domain
    when "us"
        puts "United States"
    when "de" 
        puts "Germany"
    when "no" 
        puts "Norway"
    when "hu" 
        puts "Hungary"
    else
        puts "Unknown"
end

Trong đoạn code trên chúng ta nhận một chuỗi được nhập từ bàn phím và gán vào biến domain, sau đó kiểm tra với từng giá trị trong câu lệnh case, nếu domain trùng với giá trị nào thì in một chuỗi string ra màn hình tương ứng với gái trị đó, nếu không trùng với giá trị nào thì in chuỗi “Unknown”.

domain = gets.chomp

Phương thức chomp sẽ nhận một chuỗi từ bàn phím, kể cá kí tự ENTER nhưng sau đó phương thức này sẽ tự loại bỏ kí tự ENTER ra khỏi chuỗi.

Enter a domain: no
Norway

Câu lệnh lặp while và until

Câu lệnh while cho phép một câu lệnh hoặc một khối lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần trong điều kiện cho trước.

Theo sau từ khóa while là một biểu thức, nếu biểu thức này trả về true thì thực hiện câu lệnh theo sau nó rồi lặp lại biểu thức cho đến khi biểu thức trả về false thì thôi.

i = 0
sum = 0

while i < 10  do
   i = i + 1
   sum = sum + i
end

puts "Sum of 0..9 is #{sum}"

Đoạn code trên sẽ tính tổng của các số từ 0 đến 9.

Cứ mỗi lần lặp, các biến isum sẽ được tính lại giá trị mới cho đến khi điều kiện i < 10 sai thì dừng vòng lặp.

while i < 10  do
   ...
end

Từ khóa do là tùy chọn, không có cũng được.

Sum of 0..9 is 55

Câu lệnh until thì cũng có cấu trúc cú pháp giống như câu lệnh while, chỉ khác là until sẽ thực hiện các câu lệnh nếu điều kiện sai (false), nếu biểu thức sau until trả về true thì dừng vòng lặp.

hours_left = 12

until hours_left == 0
    
    if hours_left == 1
        puts "#{hours_left} hour left"
    else
        puts " #{hours_left} hours left"
    end

    hours_left -= 1
end

Trong ví dụ trên chúng ta có biến hours_left, biến này sẽ giảm dần theo từng vòng lặp và cứ mỗi lần lặp chúng ta in một đoạn string ra màn hình, vòng lặp sẽ dừng khi biến hours_left = 0.

12 hours left
11 hours left
10 hours left
9 hours left
8 hours left
7 hours left
6 hours left
5 hours left
4 hours left
3 hours left
2 hours left
1 hour left

Câu lệnh lặp for

Khác với câu lệnh whileuntil là số lần lặp không được biết trước, câu lệnh for sẽ chạy vòng lặp với số lần nhất định. Cũng giống các câu lệnh trên, câu lệnh for cũng kết thúc với từ khóa end và có thể có từ khóa do nếu muốn.

for i in 0..9 do

    puts "#{i}"
end

Đoạn code trên sẽ in các con số từ 0 đến 9. Biến i trong vòng lặp sẽ được thay thế bởi các số trong đoạn 0..9, toán tử .. sẽ tạo một biến danh sách các số nguyên từ 0 đến 9.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Thường chúng ta dùng vòng lặp for để duyệt qua một danh sách các phần tử.


planets = ["Mercury", "Venus", "Earth", "Mars", "Jupiter",
    "Saturn", "Uranus", "Neptune"]

for i in 0...planets.length

    puts planets[i]
end

Trong ví dụ trên chúng ta có một biến mảng, chúng ta duyệt qua mảng này bằng vòng lặp for với số lần lặp được lấy từ phương thức length, phương thức này cho biết số phần tử có trong mảng.

for i in 0...planets.length

Mảng được đánh số từ 0 nên biến i sẽ có giá trị từ 0 đến n-1, với n là số phần tử của mảng. Do dó chúng ta sử dụng toán tử ... để tạo một danh sách các con số từ 0 đến length-1.

Mercury
Venus
Earth
Mars
Jupiter
Saturn
Uranus
Neptune

Phương thức each

Mảng trong Ruby có phương thức each cho phép chúng ta duyệt qua mảng một cách dễ dàng.

planets = ["Mercury", "Venus", "Earth", "Mars", "Jupiter",
    "Saturn", "Uranus", "Neptune"]

planets.each do |iter| 

    puts iter
end

Phương thức này nhận vào 2 tham số là tên mảng và một khối lệnh, khối lệnh sẽ thực hiện các câu lệnh trong mỗi lần duyệt qua mảng.

planets.each do |iter| 

    puts iter
end

Phía sau phương thức each là khối lệnh nằm trong cặp từ khóa do..end, sau từ khóa do là tên của biến lặp, mỗi lần lặp, biến này sẽ tham chiếu đến từng phần tử của mảng. Cặp từ khóa do..end cũng có thể được thay thế bằng cặp dấu {}.

Câu lệnh break, next

Câu lệnh break có tác dụng kết thúc vòng lặp while, for hoặc case cho dù vòng lặp đó có chạy xong hay chưa.

while true

    r = 1 + rand(30)
    print "#{r} "

    if r == 22
        break
    end
end

Trong ví dụ trên chúng ta có một vòng lặp chạy vô thời hạn vì điều kiện sau while luôn luôn là true, do đó bên trong vòng lặp này chúng ta đặt một câu lệnh if để kiểm tra điều kiện, ở đây trong mỗi lần lặp chúng ta tạo một số ngẫu nhiên rồi gán vào biến r, sau đó chúng ta kiểm tra nếu r = 22 thì dừng vòng lặp bằng câu lệnh break.

r = 1 + rand(30)
print "#{r} "

Phương thức rand(n) sẽ cho ra một số ngẫu nhiên từ 0..n.

27 30 9 8 27 25 29 30 24 17 16 20 27 13 7 5 13 28 22

Câu lệnh next có tác dụng bỏ qua vòng lặp hiện tại và thực hiện vòng lặp tiếp theo, các câu lệnh sau từ khóa next sẽ không được thực thi.

num = 0

while num < 100

    num += 1

    if (num % 2 == 0)
        next
    end

    print "#{num} " 
end    

Trong ví dụ trên chúng ta in ra những số lẻ từ 1 đến 99.

if (num % 2 == 0)
    next
end

Biểu thức num % 2 == 0 sẽ trả về true nếu biến num là số chẵn, ngược lại là true, nếu num là số chẵn thì câu lệnh next sẽ bỏ qua vòng lặp hiện tại, tức là câu lệnh print ở dưới sẽ không được thực hiện mà nhảy đến vòng lặp tiếp theo.

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 63 65 67 69 71 73 75 77 79 81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 






Trả lời


Lưu ý: bọc code trong cặp thẻ [code language="x"][/code] để highlight code.


Ví dụ:


[code language="cpp"]


    std::cout << "Hello world";


[/code]



Các ngôn ngữ được hỗ trợ gồm: actionscript3, bash, clojure, coldfusion, cpp, csharp, css, delphi, diff, erlang, fsharp, go, groovy, html, java, javafx, javascript, latex, matlab, objc, perl, php, powershell, python, r, ruby, scala, sql, text, vb, xml.

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *