Java 8 – Biểu thức, câu lệnh, khối lệnh


Được đăng vào ngày 18/04/2017 | 0 bình luận
Java 8 – Biểu thức, câu lệnh, khối lệnh
5 (100%) 1 vote

Toán tử được dùng để tạo nên các biểu thức (expression), dùng để tính toán ra các giá trị, các biểu thức là các thành phần tạo nên các câu lệnh (statement), các câu lệnh gộp lại tạo nên khối lệnh (block).

Biểu thức

Một biểu thức được tạo lên từ các biến, toán tử và lời gọi phương thức và tính toán cho ra một kết quả nào đó. Chúng ta đã làm việc với biểu thức trong các bài trước rồi, ví dụ:

int speed = 0; 
int[] arr = new int[100];
System.out.println("Element 10 at index 9: " + arr[9]);

int result = 1 + 2;
System.out.println(result);    

Tất cả các dòng trên đều có biểu thức cả, từ toán tử gán, toán tử cộng cho tới phép lấy phần tử mảng, tất cả đều cho ra một giá trị nào đó, kiểu dữ liệu của giá trị này sẽ tùy thuộc vào các phần tử có trong biểu thức. Chẳng hạn như biểu thức speed = 0 cho ra kết quả kiểu int, bởi vì chúng ta đã khai báo biến speedint.

Chúng ta có thể thực hiện các biểu thức phức tạp bằng cách ghép nhiều biểu thức lại với nhau, như trong toán vậy:

1 * 2 * 3
x + y / 100

Nhiều khi cách viết như trên sẽ gây nhầm lẫn ở một số trường hợp, chẳng hạn như chúng ta không muốn chia trước và cộng sau, trong trường hợp này chúng ta có thể sử dụng cặp dấu ngoặc tròn () để báo cho Java biết biểu thức nào được thực hiện trước, biểu thức nào được thực hiện sau như trong toán.

(x + y) / 100
x + (y / 100)

Câu lệnh

Câu lệnh trong Java là các dòng chỉ thị yêu cầu thực hiện một việc gì đó, mỗi câu lệnh được kết thúc bởi một dấu chấm phẩy ';'.

Thực chất thì các biểu thức chính là các câu lệnh, bởi vì chúng đều thực hiện một công việc gì đó, câu lệnh thì có ý nghĩa rộng hơn một tí, vì câu lệnh có thể là lời gọi tạo đối tượng, lời gọi phương thức nữa…v.v

int value = 8933;
value++;
System.out.println("Hello World");
Bicycle bike = new Bicycle();

Khối lệnh

Khối lệnh là một nhóm các câu lệnh được bọc trong cặp dấu ngoặc nhọn {}. Ví dụ:

class Block {
    public static void main(String[] args) {
        boolean pass = true;
        if(pass == true) {
            System.out.println("Condition is true");
            System.out.println("You are passed");
        } else {
            System.out.println("Condition is false");
            System.out.println("You are not passed");
        }
    }
}

Trong đoạn code trên có rất nhiều khối lệnh, đầu tiên là khối lệnh sau Block, gồm có một câu lệnh khai báo phương thức main(). Theo sau là một khối lệnh, khai báo biến pass, rồi tới câu lệnh điều kiện if-else lại có 2 khối lệnh nữa… Chúng ta sẽ tìm hiểu câu lệnh điều kiện sau.

Được đăng vào ngày 18/04/2017