logo

chém gió về computer science (đang nâng cấp giao diện ^^)

Enum là kiểu tập hợp các danh từ, tức là chỉ có các tên chứ không có giá trị, tuy nhiên các phần tử trong enum vẫn được coi là các kiểu dữ liệu mới.

Để tạo enum thì chúng ta dùng cú pháp sau:

enum <tên_enum> { tên các kiểu dữ liệu }

Ví dụ:

fn main() {
enum LANGUAGES { Rust, Cpp, Java, Python }
}

Muốn tạo một biến có kiểu dữ liệu của mộ trong các phần tử của enum thì chúng ta gọi tên enum, sau đó dùng dấu 2 chấm 2 lần và ghi tên của kiểu dữ liệu đó ra, ví dụ:

fn main() {
enum LANGUAGES { Rust, Cpp, Java, Python }
let rust = LANGUAGES::Rust;
}

Tuy nhiên nếu muốn các phần tử trong enum có thể lưu trữ giá trị thì chúng ta có thể định nghĩa enum như sau:

fn main() {
enum LANGUAGES {
Rust(i32),
Cpp(i32),
Java(i32),
Python(i32)
}

let rust = LANGUAGES::Rust(2010);
let cpp = LANGUAGES::Cpp(1983);
}

Enum được sử dụng rất nhiều trong câu lệnh match, chúng ta sẽ tìm hiểu câu lệnh này trong bài sau.

0 0 votes
Article Rating
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bài liên quan:

Subscribe
Thông báo cho tôi qua email khi
guest

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Mục lục

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x